🔥 Công cụ FIRE - miễn phí, không cần đăng ký

Máy Tính Quỹ Hưu Trí: Bạn Cần Bao Nhiêu?

Nhập chi tiêu, tuổi và lạm phát cá nhân → biết ngay Quỹ Hưu trí mục tiêu, khoảng cách hiện tại và số tiền cần tích lũy mỗi tháng. Tính theo SWR 3,5% điều chỉnh cho thị trường Việt Nam.

⏱ 2 phút 📊 Điều chỉnh lạm phát thực tế 🎯 SWR 3,5% cho Việt Nam 🔒 Xử lý 100% trên trình duyệt
🔒 Tính toán 100% trên trình duyệt: Các con số bạn nhập ở Bước 1–3 chỉ được xử lý và lưu nháp cục bộ trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ cho tới khi bạn chủ động điền email và tick đồng ý ở form nhận lộ trình bên dưới (Chính sách bảo mật).
Bước 1/3
Chi tiêu gia đình & lạm phát

Chi tiêu hàng tháng khi nghỉ hưu - không tính giai đoạn còn đi làm.

triệu/tháng

Bao gồm: ăn uống, nhà ở, y tế, giải trí - không tính tiết kiệm hay bảo hiểm nhân thọ.

Tham chiếu CPI bình quân từ Tổng cục Thống kê (NSO) khoảng 3,5% - 4,5%/năm; người có tỷ trọng chi y tế và du lịch cao nên chọn khoảng 6,0% - 7,5%/năm.

Tuổi & timeline nghỉ hưu

Thời gian tích lũy và thời gian sử dụng quỹ quyết định con số mục tiêu của bạn.

tuổi
tuổi

Tuổi thọ trung bình VN theo NSO: ~73,7 (nam) / ~79,3 (nữ); tuổi nghỉ hưu theo lộ trình Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) tăng dần lên 62 (nam) và 60 (nữ). Nên cộng thêm 5 - 10 năm tuổi thọ dự phòng.

12
Năm tích lũy
còn lại
35
Năm sử dụng
quỹ hưu trí
2038
Năm FIRE
mục tiêu
Tài sản tích lũy theo Khung 5 lớp tài sản FIDT

Nhập tài sản tạo dòng tiền/thanh khoản hiện có để tính khoảng cách thực tế. Bỏ trống hoặc điền 0 nếu mới bắt đầu.

triệu

Gồm: Lớp 1 - Phòng thủ (Tiền mặt, Tiền gửi, Trái phiếu CP, BH Cash value); Lớp 2 - Cân bằng (Trái phiếu DN, CCQ Trái phiếu, Căn hộ/Nhà đô thị cho thuê); Lớp 3 - Tăng trưởng (Cổ phiếu, CCQ Cân bằng, CCQ ETF, Đất nông thôn/vùng ven); Lớp 4 - Tăng trưởng mạnh; và Lớp 5 - Alternative (Vàng vật chất). Không tính BĐS đang ở vì không rút chi tiêu được.

triệu/tháng

Số tiền bạn có thể đầu tư đều mỗi tháng từ bây giờ đến lúc nghỉ hưu.

Thận trọng
~6%/năm
Trọng tâm Lớp 1 (Tiền gửi, TP Chính phủ) & Lớp 2 (CCQ Trái phiếu)
Cân bằng
~8%/năm
Phối hợp Lớp 1 - 2 (Tiền gửi, CCQ Trái phiếu) & Lớp 3 (CCQ Cân bằng, CCQ ETF)
Tăng trưởng
~10%/năm
Trọng tâm Lớp 3 (Cổ phiếu cơ bản, CCQ cổ phần, CCQ ETF) & Lớp 5 (Vàng)

💡 Lợi thế thuế 2026: Theo Điều 43 và Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 (109/2025/QH15), cá nhân nắm giữ chứng chỉ quỹ mở từ đủ 24 tháng trở lên được miễn 100% thuế TNCN khi chuyển nhượng (0%) và giảm 50% thuế lợi tức quỹ (còn 2,5%); đồng thời khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được giảm trừ thu nhập chịu thuế tối đa 3 triệu đồng/tháng (cùng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).

Kết quả hoạch định hưu trí của bạn

🎯 Quỹ Hưu trí cần thiết
-
📈 Giá trị tài sản dự kiến (FV)
-
⚡ Khoảng cách (Gap)
-
💰 Cần tiết kiệm thêm/tháng
-
Tiến độ đạt mục tiêu 0%
📋 Nhận báo cáo chi tiết miễn phí
Nhận Lộ Trình Cá Nhân Hóa qua Email

Nguyễn Ngọc Ưng gửi bạn: phân tích gap chi tiết + 5 chiến lược thu hẹp khoảng cách + kịch bản mô phỏng đạt FIRE tại Việt Nam.

✅
Đã gửi! Kiểm tra email trong 5 phút.

Nguyễn Ngọc Ưng sẽ gửi cho bạn lộ trình chi tiết dựa trên con số bạn vừa tính.

Đọc thêm trong chuỗi FIRE

🪣
Biết quỹ rồi - cơ cấu danh mục thế nào? Chiến lược 3 Thùng: không bao giờ phải bán tài sản đúng lúc thị trường xuống →
📊
3 biến số quyết định quỹ hưu trí của bạn Lạm phát cá nhân, tuổi thọ thực tế và SWR - cách tính đúng cho người Việt →

Câu hỏi thường gặp

Cách tính Quỹ Hưu Trí theo SWR ở Việt Nam?

Theo quy tắc SWR (Safe Withdrawal Rate) điều chỉnh cho Việt Nam 3,5%: Quỹ Hưu trí = Chi tiêu hàng tháng (điều chỉnh lạm phát) × 12 / 0,035. Ví dụ: chi tiêu 30 triệu/tháng hiện tại, lạm phát 4,5%/năm, nghỉ hưu sau 15 năm → chi tiêu điều chỉnh ~57 triệu/tháng → cần Quỹ khoảng 19,5 tỷ VNĐ.

Tại sao dùng SWR 3,5% thay vì 4% ở Việt Nam?

Quy tắc 4% được xây dựng từ dữ liệu thị trường Mỹ (1926 - 1994). Tại Việt Nam, lạm phát trung bình cao hơn (~4 - 6%/năm), thị trường chứng khoán còn non trẻ và biến động mạnh hơn, chi phí y tế tăng nhanh theo tuổi. Dùng SWR 3,5% tạo vùng đệm an toàn thêm ~15 - 20% so với 4%, đặc biệt quan trọng với người nghỉ hưu sớm ở Việt Nam.

Mình 38 tuổi, muốn nghỉ hưu lúc 50, cần tiết kiệm bao nhiêu mỗi tháng?

Với 12 năm tích lũy, chi tiêu 40 triệu/tháng hiện tại, lạm phát 4,5%, suất sinh lời 8%/năm: Quỹ cần ~23,3 tỷ VNĐ. Nếu chưa có tài sản, cần tiết kiệm và đầu tư khoảng ~97 triệu/tháng. Nếu đã có 5 tỷ hiện tại, số tiền cần tiết kiệm thêm còn khoảng ~45 triệu/tháng. Nhập thông số của bạn vào máy tính để tính chính xác.

Có nên tính BĐS đang ở vào tài sản không?

Không nên. BĐS đang ở không tạo ra dòng tiền (trừ khi bạn bán và thuê chỗ rẻ hơn). Theo Khung 5 lớp tài sản FIDT, chỉ tính các tài sản có thanh khoản hoặc tạo dòng tiền phục vụ hưu trí: Lớp 1 - Phòng thủ (Tiền mặt, Tiền gửi, Trái phiếu Chính phủ, BH Cash value), Lớp 2 - Cân bằng (Trái phiếu DN, CCQ Trái phiếu, Căn hộ/Nhà đô thị cho thuê), Lớp 3 - Tăng trưởng (Cổ phiếu, CCQ Cân bằng, CCQ ETF, Đất nông thôn/vùng ven) và Lớp 5 - Alternative (Vàng vật chất). BĐS cho thuê trong danh mục hưu trí đóng vai trò tài sản Lớp 2 tạo dòng tiền ổn định.

Nếu gap quá lớn, mình phải làm gì?

4 đòn bẩy chính: (1) Giảm chi tiêu hưu trí dự kiến - mỗi 5 triệu giảm bớt ~1,7 tỷ quỹ cần thiết; (2) Dời mục tiêu nghỉ hưu thêm 2 - 3 năm - tăng thời gian tích lũy và giảm năm sử dụng quỹ; (3) Tái cấu trúc danh mục theo Khung 5 lớp tài sản FIDT - dịch chuyển một phần thặng dư dài hạn từ Lớp 1 (tiền gửi) sang Lớp 3 (CCQ cổ phần, CCQ ETF); (4) Tăng thu nhập và mức tiết kiệm định kỳ - mỗi 5 triệu/tháng tăng thêm tương đương ~1,73 tỷ sau 15 năm ở 8%/năm. Kết hợp cả 4 đòn bẩy thường hiệu quả hơn tập trung một.

Chuỗi bài Hoạch định Hưu trí & FIRE

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm (Nguyễn Ngọc Ưng - Nhà Hoạch Định Tài Chính Cá Nhân, FIDT): Công cụ tính toán và các nội dung trên trang này chỉ mang tính chất giáo dục và tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư, tư vấn thuế hay tư vấn bảo hiểm và không thay thế cho việc hoạch định tài chính cá nhân hóa. Hiệu suất trong quá khứ không đảm bảo cho kết quả tương lai. Các giả định vĩ mô (lạm phát tham chiếu 3,0% - 7,5%/năm, tỷ suất sinh lời ước tính 6% - 10%/năm, tỷ lệ rút an toàn SWR 3,5%/năm và mô phỏng Monte Carlo) có thể thay đổi tùy theo bối cảnh kinh tế thực tế; vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia tài chính trước khi ra quyết định.