Lộ trình Tăng tuổi Nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động 2019 & Luật BHXH 2024
Kể từ ngày 01/01/2021, Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) chính thức có hiệu lực với quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần cho đến khi đạt 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Quy định chi tiết và bảng tra cứu cụ thể cho từng tháng, năm sinh được hướng dẫn tại Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Bên cạnh đó, từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) giảm điều kiện số năm đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu hàng tháng từ 20 năm xuống còn 15 năm, giúp thích ứng với xu hướng già hóa dân số và tuổi thọ trung bình tại Việt Nam (theo số liệu thống kê dân số của Tổng cục Thống kê).
Trong bối cảnh mức lương cơ sở áp dụng từ năm 2026 là 2.530.000 đồng/tháng (trần đóng BHXH bắt buộc 20 lần lương cơ sở bằng 50.600.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, đồng thời lương hưu được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP), lương hưu BHXH đóng vai trò trụ cột an sinh cơ bản nhưng thường chỉ bù đắp được một phần chi phí sinh hoạt thực tế đối với nhóm chuyên gia và quản lý có mức sống cao.
Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu của Lao động Nam
Đối với nam giới làm việc trong điều kiện lao động bình thường, mốc tuổi nghỉ hưu bắt đầu tịnh tiến từ năm 2021 (60 tuổi 3 tháng) và tăng thêm 3 tháng mỗi năm cho tới khi chạm trần 62 tuổi từ năm 2028 (áp dụng cho nam sinh từ tháng 04/1966 trở đi).
| Tháng / Năm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu | So với Luật cũ (60 tuổi) |
|---|---|---|---|
| Từ 01/1961 đến 09/1961 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | Tăng 3 tháng |
| Từ 10/1961 đến 06/1962 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | Tăng 6 tháng |
| Từ 07/1962 đến 03/1963 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | Tăng 9 tháng |
| Từ 04/1963 đến 12/1963 | 61 tuổi | 2024 | Tăng 12 tháng |
| Từ 01/1964 đến 09/1964 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | Tăng 15 tháng |
| Từ 10/1964 đến 06/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | Tăng 18 tháng |
| Từ 07/1965 đến 03/1966 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | Tăng 21 tháng |
| Từ 04/1966 đến 12/1966 | 62 tuổi | 2028 | Tăng 24 tháng |
| Từ 01/1967 trở đi | 62 tuổi (Trần) | 2029 trở đi | Tăng 24 tháng |
Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu của Lao động Nữ
Đối với nữ giới làm việc trong điều kiện lao động bình thường, mốc tuổi nghỉ hưu bắt đầu tịnh tiến từ năm 2021 (55 tuổi 4 tháng) và tăng thêm 4 tháng mỗi năm cho đến khi đạt trần 60 tuổi vào năm 2035 (áp dụng cho nữ sinh từ tháng 05/1975 trở đi).
| Tháng / Năm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu | So với Luật cũ (55 tuổi) |
|---|---|---|---|
| Từ 01/1966 đến 08/1966 | 55 tuổi 4 tháng | 2021 | Tăng 4 tháng |
| Từ 09/1966 đến 04/1967 | 55 tuổi 8 tháng | 2022 | Tăng 8 tháng |
| Từ 05/1967 đến 12/1967 | 56 tuổi | 2023 | Tăng 12 tháng |
| Từ 01/1968 đến 08/1968 | 56 tuổi 4 tháng | 2024 | Tăng 16 tháng |
| Từ 09/1968 đến 04/1969 | 56 tuổi 8 tháng | 2025 | Tăng 20 tháng |
| Từ 05/1969 đến 12/1969 | 57 tuổi | 2026 | Tăng 24 tháng |
| Từ 01/1970 đến 08/1970 | 57 tuổi 4 tháng | 2027 | Tăng 28 tháng |
| Từ 09/1970 đến 04/1971 | 57 tuổi 8 tháng | 2028 | Tăng 32 tháng |
| Từ 05/1971 đến 12/1971 | 58 tuổi | 2029 | Tăng 36 tháng |
| Từ 01/1972 đến 08/1972 | 58 tuổi 4 tháng | 2030 | Tăng 40 tháng |
| Từ 09/1972 đến 04/1973 | 58 tuổi 8 tháng | 2031 | Tăng 44 tháng |
| Từ 05/1973 đến 12/1973 | 59 tuổi | 2032 | Tăng 48 tháng |
| Từ 01/1974 đến 08/1974 | 59 tuổi 4 tháng | 2033 | Tăng 52 tháng |
| Từ 09/1974 đến 04/1975 | 59 tuổi 8 tháng | 2034 | Tăng 56 tháng |
| Từ 05/1975 trở đi | 60 tuổi (Trần) | 2035 trở đi | Tăng 60 tháng |
Cấu trúc Quỹ Hưu trí Tự chủ theo Tháp 5 Lớp Tài sản FIDT
Nếu bạn mong muốn nghỉ hưu sớm (FIRE) ở tuổi 45 - 50 thay vì chờ tới mốc 60 - 62 tuổi của Nhà nước, bạn cần xây dựng Cầu nối Hưu trí (Bridge Portfolio) để tự chi trả chi phí sinh hoạt và y tế trong 10 - 17 năm chờ nhận lương hưu BHXH. Theo chuẩn Tháp 5 Lớp Tài sản FIDT, danh mục tích sản hưu trí dài hạn nên được phân tầng rõ ràng:
- Lớp 1 - Phòng thủ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu Chính phủ, giá trị hoàn lại bảo hiểm (đảm bảo quỹ dự phòng khẩn cấp 6 - 12 tháng và đệm thanh khoản 2 - 3 năm chi tiêu đầu khi nghỉ hưu).
- Lớp 2 - Cân bằng: Trái phiếu doanh nghiệp uy tín, chứng chỉ quỹ trái phiếu, căn hộ/nhà đô thị tạo dòng tiền cho thuê ổn định bổ sung vào lương hưu BHXH.
- Lớp 3 - Tăng trưởng: Cổ phiếu cơ bản, chứng chỉ quỹ mở cân bằng/cổ phần, CCQ ETF, đất nông thôn/vùng ven. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, khoản tích sản vào chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 24 tháng trở lên được miễn 100% thuế TNCN (0%) khi bán chốt lời và giảm 50% thuế lợi tức quỹ xuống 2,5% (Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025), đồng thời khoản đóng quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện được giảm trừ thu nhập chịu thuế tới 3 triệu đồng/tháng.
- Lớp 4 - Tăng trưởng mạnh: Cổ phiếu tăng trưởng cao, đất nông nghiệp (giới hạn tỷ trọng theo khẩu vị rủi ro và giảm dần khi tiến sát tuổi nghỉ hưu).
- Lớp 5 - Tài sản thay thế (Alternative): Vàng, ngoại tệ, tài sản mã hóa, vốn góp kinh doanh (nắm giữ tỷ trọng hợp lý 5% - 10% để phòng vệ lạm phát tiền tệ dài hạn).
Câu hỏi thường gặp về Tuổi nghỉ hưu & Lương hưu
Cách tính tuổi nghỉ hưu của nam giới theo lộ trình mới như thế nào?
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu của nam trong điều kiện lao động bình thường tăng thêm 3 tháng mỗi năm kể từ năm 2021 cho đến khi đạt 62 tuổi vào năm 2028. Cụ thể, nam sinh từ tháng 01/1961 đến tháng 09/1961 nghỉ hưu ở tuổi 60 tuổi 3 tháng; nam sinh từ tháng 04/1966 trở đi nghỉ hưu ở mốc trần là 62 tuổi.
Tuổi nghỉ hưu của nữ giới theo Bộ luật Lao động mới thay đổi thế nào?
Tuổi nghỉ hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường tăng thêm 4 tháng mỗi năm kể từ năm 2021 cho đến khi đạt 60 tuổi vào năm 2035. Cụ thể, nữ sinh từ tháng 01/1966 đến tháng 08/1966 nghỉ hưu ở tuổi 55 tuổi 4 tháng; nữ sinh từ tháng 05/1975 trở đi sẽ nghỉ hưu ở mốc trần là 60 tuổi.
Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu khác nhau như thế nào?
Theo Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Thời điểm hưởng lương hưu bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu (khi người lao động đáp ứng điều kiện tối thiểu 15 năm đóng BHXH theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15).