Lộ trình Tăng tuổi Nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động mới

Kể từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động năm 2019 chính thức có hiệu lực với quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần cho đến khi đạt 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 202860 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Quy định chi tiết và lịch nghỉ hưu cụ thể cho từng năm sinh được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Việc tính tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tịnh tiến nhằm bảo đảm quỹ bảo hiểm xã hội cân đối lâu dài và thích ứng với tình trạng già hóa dân số nhanh tại Việt Nam.

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu của Lao động Nam

Đối với nam giới dưới điều kiện làm việc bình thường, mốc tuổi nghỉ hưu bắt đầu tịnh tiến từ năm 2021 (mức 60 tuổi 3 tháng) và tăng thêm 3 tháng mỗi năm.

Tháng / Năm sinh Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu So với Luật cũ (60 tuổi)
Từ 01/1961 đến 09/1961 60 tuổi 3 tháng 2021 Tăng 3 tháng
Từ 10/1961 đến 06/1962 60 tuổi 6 tháng 2022 Tăng 6 tháng
Từ 07/1962 đến 03/1963 60 tuổi 9 tháng 2023 Tăng 9 tháng
Từ 04/1963 đến 12/1963 61 tuổi 2024 Tăng 12 tháng
Từ 01/1964 đến 09/1964 61 tuổi 3 tháng 2025 Tăng 15 tháng
Từ 10/1964 đến 06/1965 61 tuổi 6 tháng 2026 Tăng 18 tháng
Từ 07/1965 đến 03/1966 61 tuổi 9 tháng 2027 Tăng 21 tháng
Từ 04/1966 đến 12/1966 62 tuổi 2028 Tăng 24 tháng
Từ 01/1967 trở đi 62 tuổi (Trần) 2029 trở đi Tăng 24 tháng

Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu của Lao động Nữ

Đối với nữ giới dưới điều kiện làm việc bình thường, mốc tuổi nghỉ hưu bắt đầu tịnh tiến từ năm 2021 (mức 55 tuổi 4 tháng) và tăng thêm 4 tháng mỗi năm cho đến khi đạt trần 60 tuổi vào năm 2035.

Tháng / Năm sinh Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu So với Luật cũ (55 tuổi)
Từ 01/1966 đến 08/1966 55 tuổi 4 tháng 2021 Tăng 4 tháng
Từ 09/1966 đến 04/1967 55 tuổi 8 tháng 2022 Tăng 8 tháng
Từ 05/1967 đến 12/1967 56 tuổi 2023 Tăng 12 tháng
Từ 01/1968 đến 08/1968 56 tuổi 4 tháng 2024 Tăng 16 tháng
Từ 09/1968 đến 04/1969 56 tuổi 8 tháng 2025 Tăng 20 tháng
Từ 05/1969 đến 12/1969 57 tuổi 2026 Tăng 24 tháng
Từ 01/1970 đến 08/1970 57 tuổi 4 tháng 2027 Tăng 28 tháng
Từ 09/1970 đến 04/1971 57 tuổi 8 tháng 2028 Tăng 32 tháng
Từ 05/1971 đến 12/1971 58 tuổi 2029 Tăng 36 tháng
Từ 01/1972 đến 08/1972 58 tuổi 4 tháng 2030 Tăng 40 tháng
Từ 09/1972 đến 04/1973 58 tuổi 8 tháng 2031 Tăng 44 tháng
Từ 05/1973 đến 12/1973 59 tuổi 2032 Tăng 48 tháng
Từ 01/1974 đến 08/1974 59 tuổi 4 tháng 2033 Tăng 52 tháng
Từ 09/1974 đến 04/1975 59 tuổi 8 tháng 2034 Tăng 56 tháng
Từ 05/1975 trở đi 60 tuổi (Trần) 2035 trở đi Tăng 60 tháng

Câu hỏi thường gặp về Tuổi nghỉ hưu & Lương hưu

Cách tính tuổi nghỉ hưu của nam giới theo lộ trình mới như thế nào?

Theo lộ trình từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của nam trong điều kiện lao động bình thường tăng thêm 3 tháng mỗi năm cho đến khi đạt 62 tuổi vào năm 2028. Cụ thể, nam sinh năm 1961 nghỉ hưu ở tuổi 60 tuổi 3 tháng đến 60 tuổi 6 tháng tùy tháng sinh. Nam sinh từ năm 1967 trở đi nghỉ hưu ở mốc trần là 62 tuổi.

Tuổi nghỉ hưu của nữ giới theo Bộ luật Lao động mới thay đổi thế nào?

Tuổi nghỉ hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường tăng thêm 4 tháng mỗi năm kể từ 2021 cho đến khi đạt 60 tuổi vào năm 2035. Cụ thể, nữ sinh năm 1966 nghỉ hưu ở tuổi 55 tuổi 4 tháng đến 55 tuổi 8 tháng tùy tháng sinh. Nữ sinh từ năm 1976 trở đi sẽ nghỉ hưu ở mốc trần là 60 tuổi.

Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu khác nhau như thế nào?

Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Thời điểm hưởng lương hưu bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi nghỉ hưu. Ví dụ, nếu bạn đủ tuổi nghỉ hưu vào tháng 4/2026 thì thời điểm nghỉ hưu là hết ngày 30/04/2026 và hưởng lương hưu từ ngày 01/05/2026.

Tự Do Tài Chính Có Cần Chờ Tuổi Nghỉ Hưu?
Độ tuổi nghỉ hưu của Nhà nước đang tịnh tiến tăng dần, nhưng tuổi nghỉ hưu thực tế nằm trong tay bạn. Hãy thiết kế lộ trình tự do tài chính và hưu trí độc lập sớm tại Việt Nam ngay hôm nay.