🎯 Mục tiêu thiết kế: Tra cứu nhanh tỷ lệ và tránh rủi ro hồi tố thuế phí

Khi bạn phát sinh bất kỳ nguồn thu nhập nào ngoài tiền lương cố định, việc nắm rõ tỷ lệ khấu trừ tại nguồn giúp bạn ước lượng dòng tiền thực nhận (Net), chủ động lập ngân sách và chuẩn bị hồ sơ quyết toán cuối năm đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh các khoản phạt hành chính chậm nộp khi kê khai đúng hạn.

1. Bảng tra tổng hợp tỷ lệ khấu trừ thuế tại nguồn 2026

Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ các sắc thuế khấu trừ tại nguồn và thuế suất chuyển nhượng áp dụng cho cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2026:

Danh mục thu nhập Tỷ lệ khấu trừ tại nguồn Cơ sở tính thuế Căn cứ pháp lý & Lưu ý
Tiền lương, tiền công (HĐLD ≥ 3 tháng) Lũy tiến từng phần (5% - 35%) Thu nhập tính thuế Trừ giảm trừ bản thân 15.5tr/tháng, NPT 6.2tr/tháng. Biểu lũy tiến 5 bậc Luật 109/2025/QH15.
Thu nhập vãng lai, freelance (HĐ < 3 tháng / không HĐ) Phẳng 10% Tổng doanh thu nhận Từ 01/07/2026 (NĐ 253/2026/NĐ-CP): áp dụng cho khoản chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên (Mẫu cam kết 02/CK-TNCN, dưới 186tr/năm). Trước 01/07/2026: từ 2.000.000 đồng/lần (Mẫu 08/CK-TNCN, dưới 135tr/năm).
Người nước ngoài không cư trú Phẳng 20% Thu nhập chịu thuế Tính trực tiếp trên tiền lương, tiền công không qua giảm trừ gia cảnh.
Cổ tức tiền mặt (Đầu tư vốn) Phẳng 5% Số cổ tức công bố Khấu trừ tự động trước khi chuyển vào tài khoản chứng khoán của cá nhân.
Chuyển nhượng chứng khoán (Cổ phiếu, ETF, CW) Phẳng 0.1% Giá trị bán thực tế Khấu trừ tự động tại thời điểm khớp lệnh bán. Lỗ vẫn phải nộp.
Chuyển nhượng vốn góp (Công ty TNHH) Phẳng 20% Lợi nhuận chênh lệch Giá bán thực tế trừ giá mua gốc và chi phí hợp lý. Rủi ro ấn định giá.
Chuyển nhượng Bất động sản (Mua bán) Phẳng 2% Giá chuyển nhượng Tính theo giá trên hợp đồng công chứng hoặc bảng giá đất nhà nước nếu cao hơn.
Cho thuê Bất động sản (Căn hộ, nhà, xưởng) 5% GTGT + 5% TNCN (tách cơ sở tính) GTGT tính trên tổng doanh thu; TNCN tính trên phần vượt 1 tỷ Chỉ áp dụng khi tổng doanh thu cho thuê năm > 1 tỷ đồng (Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Thuế GTGT 5% tính trên tổng doanh thu; thuế TNCN 5% chỉ tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm.
Thừa kế, quà tặng (tài sản không thuộc diện miễn) Phẳng 10% Phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận Áp dụng khi nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, vốn góp, ô tô... (kể cả từ cha mẹ), và BĐS nhận từ người ngoài diện miễn (Điều 4 Luật 109/2025/QH15).
Trúng thưởng (Xổ số, khuyến mại) Phẳng 10% Phần vượt 20 triệu đồng

2. Chi tiết sắc thuế Tiền lương & Tiền công (HĐLD từ 3 tháng trở lên)

Từ năm 2026, Biểu lũy tiến từng phần cải cách từ 7 bậc xuống còn 5 bậc theo quy định tại Luật 109/2025/QH15. Điều này giúp giảm đáng kể gánh nặng thuế cho người lao động có mức lương trung bình khá.

Bậc thuế Thu nhập tính thuế tháng Thuế suất Cách tính nhanh số thuế phải nộp
Bậc 1 Đến 10 triệu VNĐ 5% = 5% × Thu nhập tính thuế
Bậc 2 Trên 10 triệu đến 30 triệu VNĐ 10% = 10% × Thu nhập tính thuế − 500.000 VNĐ
Bậc 3 Trên 30 triệu đến 60 triệu VNĐ 20% = 20% × Thu nhập tính thuế − 3.500.000 VNĐ
Bậc 4 Trên 60 triệu đến 100 triệu VNĐ 30% = 30% × Thu nhập tính thuế − 9.500.000 VNĐ
Bậc 5 Trên 100 triệu VNĐ 35% = 35% × Thu nhập tính thuế − 14.500.000 VNĐ
💡 Công thức xác định Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập gộp − Các khoản miễn thuế (phụ cấp xăng xe, ăn ca...) − Bảo hiểm bắt buộc 10,5% (trong đó BHXH 8% + BHYT 1,5% = 9,5% khống chế trần tối đa 20 lần lương cơ sở 2.530.000đ = 50.600.000 VNĐ/tháng tức tối đa 4.807.000 VNĐ/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP; BHTN 1% khống chế trần tối đa 20 lần lương tối thiểu Vùng I 5.310.000đ = 106.200.000 VNĐ/tháng tức tối đa 1.062.000 VNĐ/tháng; tổng trần bảo hiểm bắt buộc tối đa 5.869.000 VNĐ/tháng) − Giảm trừ bản thân (15,5 triệu VNĐ/tháng) − Giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu VNĐ/tháng/người).

3. Thu nhập Vãng lai, Freelance & Bản cam kết không khấu trừ thuế (Mẫu 02/CK-TNCN từ 01/07/2026)

Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/07/2026), ngưỡng thu nhập vãng lai phải khấu trừ phẳng 10% tại nguồn chính thức được nâng lên từ mức 5.000.000 đồng/lần trở lên, đi kèm Bản cam kết Mẫu 02/CK-TNCN (áp dụng cho ngưỡng tổng thu nhập chịu thuế ước tính cả năm dưới 186 triệu đồng/năm). Lưu ý chuyển tiếp: đối với các khoản chi trả phát sinh trước ngày 01/07/2026, ngưỡng khấu trừ cũ là từ 2.000.000 đồng/lần trở lên và áp dụng Mẫu 08/CK-TNCN (dưới 135 triệu đồng/năm).

💡 Minh họa dòng tiền Freelance:
Chị Hà - một chuyên gia thiết kế UI/UX độc lập tại Hà Nội, nhận thực hiện một dự án thiết kế sản phẩm với thù lao hợp đồng trọn gói là 50.000.000 VNĐ.

1. Khi chi trả thù lao:
  • Doanh nghiệp chi trả có nghĩa vụ trích nộp ngay 10% thuế TNCN tại nguồn: 50.000.000 VNĐ × 10% = 5.000.000 VNĐ vào ngân sách nhà nước.
  • Chị Hà thực nhận số tiền (Net): 50.000.000 − 5.000.000 = 45.000.000 VNĐ.
  • Doanh nghiệp chi trả bắt buộc phải cấp cho chị Hà Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ghi nhận số thuế đã khấu trừ 5.000.000 VNĐ.
2. Khi quyết toán cuối năm:
  • Nếu tổng thu nhập cả năm của chị Hà (sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh) chưa tới mức phải nộp thuế và chị nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ, chị sẽ được cơ quan thuế hoàn trả toàn bộ số thuế đã khấu trừ thừa (5.000.000 VNĐ) theo quy định.
  • Nếu chị Hà ước tính cả năm chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này và tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ bản thân chưa đến mức phải nộp thuế (dưới 186 triệu đồng/năm theo mức giảm trừ mới), chị có thể nộp Bản cam kết Mẫu 02/CK-TNCN (áp dụng từ 01/07/2026 theo NĐ 253/2026/NĐ-CP; giai đoạn trước 01/07/2026 dùng Mẫu 08/CK-TNCN) cho doanh nghiệp ngay lúc ký hợp đồng để tạm thời không bị trích khấu trừ 10%.
⚠️ Điều kiện bắt buộc để làm Bản cam kết không khấu trừ thuế (Mẫu 02/CK-TNCN từ 01/07/2026; trước 01/07/2026 là Mẫu 08/CK-TNCN):
  1. Cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân đăng ký tại thời điểm cam kết.
  2. Ước tính tổng thu nhập của cá nhân sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
  3. Bạn chỉ được cam kết nếu chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập chịu thuế vãng lai. Nếu trong năm bạn có thu nhập tại 2 nơi trở lên (ví dụ: có lương công ty và nhận thêm dự án bên ngoài), cam kết này hoàn toàn không hợp lệ. Nếu cố tình làm sai, bạn sẽ bị truy thu thuế và chịu phạt chậm nộp khi quyết toán năm.

4. Sắc thuế đặc thù: Cổ tức, Chứng khoán & Bất động sản

① Đầu tư chứng khoán

Hiện hành năm 2026, thuế bán chứng khoán là 0.1% trên giá trị chuyển nhượng (tính phẳng trên tổng số tiền khớp lệnh bán), bất kể giao dịch đó của bạn lãi hay lỗ. Cổ tức bằng tiền mặt bị khấu trừ phẳng 5% tại nguồn.
Một điểm tối ưu rất lớn đối với nhà đầu tư cá nhân là việc tham gia tích sản thông qua Quỹ mở cổ phiếu/trái phiếu (như VESAF, DCDS, TCBF). Theo quy định đã ban hành tại Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/07/2026), khi bán chứng chỉ quỹ mở trực tiếp lại cho công ty quản lý quỹ, nhà đầu tư được hưởng mức thuế chuyển nhượng ưu đãi 0% khi thời gian nắm giữ từ 2 năm (24 tháng) trở lên; trường hợp nắm giữ dưới 2 năm vẫn chịu mức thuế 0.1% trên giá trị bán (ngoài ra thuế lợi tức/cổ tức chia từ quỹ mở được giảm 50% còn 2.5% tại nguồn).

② Bất động sản & Thuế cho thuê nhà

Thuế chuyển nhượng bất động sản (khi mua bán nhà đất) được tính ở mức cố định 2% trên giá trị chuyển nhượng được ghi nhận trên hợp đồng công chứng (hoặc theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu giá hợp đồng thấp hơn).

Đối với hoạt động cho thuê nhà, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP áp dụng từ 2026:

🔢 Liên kết tài nguyên thuế TNCN chuyên sâu

Tìm hiểu chi tiết cơ chế quyết toán thuế TNCN khi làm nhiều nơi hoặc hướng dẫn kê khai quyết toán online trên ứng dụng di động eTax Mobile.

Thuế làm nhiều nơi cùng lúc → Hướng dẫn eTax Mobile →
📌 Đăng ký nhận tài liệu & Dịch vụ tư vấn
📩 Tải Bảng tra nhanh thuế suất & Quy trình quyết toán PDF
Ưng gửi: File PDF tóm tắt toàn bộ biểu thuế TNCN 2026, mẫu thư đòi chứng từ khấu trừ thuế điện tử và cẩm nang hướng dẫn tự khai quyết toán trực tuyến.
✅ Đăng ký thành công! Tài liệu đang được chuyển tới email của bạn. Vui lòng kiểm tra sau 5 phút.
Đặt lịch tư vấn trực tiếp 1-1 → Nhắn Zalo trực tiếp →

Các câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế tại nguồn

Không. Khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc cổ phiếu thưởng, bạn chưa bị khấu trừ thuế TNCN ngay lập tức. Thuế TNCN 5% đối với phần cổ tức này chỉ phát sinh và bị khấu trừ khi bạn thực hiện bán (chuyển nhượng) số cổ phiếu đó trên thị trường chứng khoán.

Từ ngày 01/07/2026 (theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP), đối với khoản thu nhập vãng lai dưới 5.000.000 đồng/lần (trước ngày 01/07/2026 là dưới 2.000.000 đồng/lần), bên chi trả thu nhập không khấu trừ 10% tại nguồn. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc kê khai, nếu tổng thu nhập chịu thuế của bạn trong năm vượt quá mức giảm trừ gia cảnh (186 triệu đồng/năm cho bản thân), bạn vẫn có nghĩa vụ tự khai báo và nộp thuế khi thực hiện tờ khai quyết toán thuế cuối năm.

Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH được tính ở mức phẳng 20% trên thu nhập chịu thuế (bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ đi giá mua gốc của phần vốn góp và các chi phí hợp lý phát sinh liên quan). Cần lưu ý rủi ro bị cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng dựa trên giá trị sổ sách của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng.